Monday, October 19, 2015

Tại sao cần phải có mục tiêu để có thể trở thành lập trình viên vĩ đại

Đăng lúc 09:55 - 31/07/2015 - 178 views
Một trong những cách kiếm tiền dễ nhất ngày nay là tham gia vào thế giới số. Nghề lập trình viên đang trở thành mốt thời thượng, trong bối cảnh thế giới ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào công nghệ và các mối liên kết.
Trở thành một lập trình viên không quá khó như chúng ta thường nghĩ, cũng không còn gian nan như cách đây hai đến ba thập kỷ. Bạn thậm chí không cần có bằng trong lĩnh vực khoa học máy tính mới có thể trở thành chuyên gia lập trình C++ hay PHP – toàn bộ tài nguyên mà bạn cần đã có sẵn trong tầm với của bạn.
Chọn một ngôn ngữ lập trình, mua quyển sách “dành cho người mới bắt đầu” từ cửa hàng sách gần nhà, ngồi trước máy tính, và bắt đầu gõ phím. Trên thực tế, có hàng đống khóa học online có thể cung cấp cho bạn đủ kiến thức để bạn bắt đầu dự án lập trình của riêng mình.
Tuy nhiên, nếu bạn muốn trở thành một lập trình viên vĩ đại, câu chuyện lại hoàn toàn khác, và điều này yêu cầu một thành phần cực kỳ quan trọng: một mục tiêu.
Những lập trình viên vĩ đại không chỉ đơn thuần kiếm tiền từ việc giải quyết nhu cầu của người khác, họ còn hướng tới sự xuất sắc bằng khao khát cho ra đời một giải pháp số cho những vấn đề dai dẳng, nhằm giải quyết chúng hoặc giúp cho các quy trình trở nên đơn giản hơn. Lập trình viên vĩ đại coi thời gian học lập trình không phải là để kiếm tiền một cách dễ dàng, mà là phương tiện giúp họ phát triển một giải pháp bền vững và đáng tin cậy nhằm giải quyết một vấn đề hoặc một tình huống nan giải – dù cho đó có thể là việc tạo ứng dụng, nâng cấp hệ thống, hay tạo ra ngôn ngữ lập trình hoàn toàn mới, những lập trình viên vĩ đại nhất là những người nhìn lại cuộc sống của mình và quyết định dừng than vãn và bắt đầu làm việc.
Sau đây là một số tấm gương lập trình viên vĩ đại nhất thế giới (thứ tự sắp xếp không phải là xếp hạng đánh giá). Nhờ có sự kiên trì vững vàng, không khuất phục trước khó khăn, những chuyên gia lập trình này đã để lại dấu ấn số khó phai trong lịch sử nhân loại.

1. ALAN TURING

Có thể nói Alan Turing là một người đi trước thời đại của ông. Từ khi còn là một cậu bé, Turing đã gặp khó khăn với việc điều chỉnh để thích nghi với thế giới xung quanh – hay chính xác hơn, có thể là thế giới đã gặp khó khăn trong việc bắt kịp tư tưởng của ông. Cực kỳ say mê khoa học, Turing đặc biệt yêu thích việc đắm mình trong thế giới khoa học và nắm vững những môn khoa học nâng cao cũng như những khái niệm trong toán học từ lứa tuổi còn rất trẻ, mặc dù không được bạn bè và ngay cả các giáo viên ở trường Sherborne ủng hộ.
Do có niềm say mê đặc biệt với toán học, khoa học và mật mã học, Alan Turing đã được giao nhiệm vụ đứng đầu nhóm hóa giải Enigma, một cỗ máy gửi và nhận những thông điệp được mã hóa được quân Đức sử dụng trong chiến tranh thế giới thứ 2. Hoạt động của máy này đặc biệt ở chỗ, mỗi khi nhập vào một chữ cái từ bàn phím, các bộ phận trong máy lại thay đổi sao cho lần sau chữ cái đó được nhập vào sẽ cho ra một chuỗi ký tự mã hóa khác. Điều này có nghĩa là một thuật toán đã giải mã được thông điệp này thì sẽ không thể giải mã được thông điệp tiếp theo. Và thậm chí trước khi các chuyên gia mật mã hoàn tất việc giải mã từng thông điệp, vài tiếng đồng hồ đã trôi qua, khiến cho thông tin tình báo không còn giá trị.
Nhờ có tình yêu dành cho bộ môn mật mã và toán học, Turing đã đảm nhiệm vai trò trung tâm trong chiến tranh thế giới thứ hai: trở thành nhân tố hóa giải bí mật của cỗ máy Enigma. Mặc dù cấp trên và đồng đội của Turing cho rằng cỗ máy tự động của ông là không tưởng, nhưng ông vẫn tiếp tục nghiên cứu nó trong nhiều tháng liền. Cỗ máy có thể tự suy nghĩ và cuối cùng hóa giải được mọi thông điệp mà máy Enigma gửi đi trong thời gian thực.

2. ADA LOVELACE

Ada Byron, nữ bá tước vùng Lovelace, nổi tiếng là người sáng lập nên bộ môn tính toán khoa học. Toán học đóng vai trò quan trọng trong cuộc đời của bà từ khi còn nhỏ: bà đã phát triển kế hoạch tạo ra một cỗ máy biết bay từ khi mới 13 tuổi.
Về sau, niềm say mê dành cho máy tính còn khiến bà ấn tượng sâu sắc với cỗ máy phân tích của Charles Babbage, có thiết kế tương tự những thành tố cơ bản của một máy tính hiện đại.
Năm 1842, một trăm năm trước khi máy tính đầu tiên ra đời, Lovelace đã dịch một bài báo do nhà toán học Luigi Menabrea viết mô tả cỗ máy phân tích của Charles Babbage. Nhận thấy trí tuệ thiên tài của Lovelace, Babbage đã nhờ bà phát triển bài báo đó, và kết quả là một tài liệu dài gấp ba lần bản gốc. Lovelace được Babbage gọi là “phù thủy của những con số.”
Đáng tiếc, do thiếu kinh phí, cỗ máy phân tích vẫn chỉ là một khái niệm chưa thành hiện thực. Mãi đến những năm 1940 những ghi chú của bà mới được Alan Turing sử dụng để tạo nên máy tính đầu tiên trên thế giới.
Trong những ghi chép của mình, Lovelace tin rằng cỗ máy phân tích là một cỗ máy tính toán vạn năng, và rằng cỗ máy này sẽ tạo đà cho nhiều phát triển trong tương lai, tạo cảm hứng và trao quyền cho phụ nữ bước vào các lĩnh vực STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học).

3. chuẩn đô đốc GRACE MURRAY HOPPER

Grace Hopper là một sĩ quan trong Hải quân Hoa Kỳ từ năm 1943 đến năm 1986. Bà đồng thời là một nhà khoa học máy tính chịu trách nhiệm tạo ra bộ biên dịch đầu tiên cho ngôn ngữ lập trình, có tên là A-O. Một bộ biên dịch có chức năng biến đổi mã nguồn thành một chương trình chạy bằng ngôn ngữ máy tính.
Theo Hopper, không ai tin rằng bà có thể chế tạo ra một bộ biên dịch hoạt động được vì theo những người còn nghi ngờ, “máy tính chỉ có thể chạy thuật toán”. Nhờ có trình biên dịch của bà, công việc lập trình đã trở nên hiệu quả và nhanh chóng hơn.
Một tin vui nữa là bà cũng phát minh ra COBOL (ngôn ngữ lập trình dành cho thương mại chung – common business-oriented language), một ngôn ngữ lập trình được thiết kế dành cho mục đích sử dụng trong kinh doanh. Thú vị là chương trình COBOL vẫn được các chính phủ và doanh nghiệp sử dụng cho tới ngày nay.

4. TIM BERNERS-LEE

Nói một cách ngắn gọn, Sir Timothy John “Tim” Berners-Lee là lý do vì sao bạn có thể đọc được bài báo này. Là người Anh, Berners-Lee được cho là cha đẻ của mạng toàn cầu world wide web; sau khi tiến hành đề xuất về hệ thống quản trị thông tin vào tháng ba năm 1989, ông đã thực hiện thành công lần truyền đạt thông tin đầu tiên giữa một máy khách Hypertext Transfer Protocol (HTTP) và máy chủ thông qua mạng Internet ngay tháng mười một năm đó. Hiện đang là giám đốc Tập đoàn Web quốc tế (World Wide Web Consortium – W3C), Berners-Lee đã nhiều lần được vinh danh nhờ đóng góp của ông cho lĩnh vực máy tính và cho toàn thế giới.

5. LINUS TROVALDS

Khó mà kể hết được tầm quan trọng của Linux, phần mềm mã nguồn mở được sử dụng phổ biến nhất toàn cầu. Linus Trovalds là bộ não đằng sau sự ra đời của Linux; ông đã nảy ra ý tưởng phát triển kernel của riêng mình sau khi không thể tiếp cận được kernel GNU vào năm 1991 do vấn đề bản quyền. Ban đầu được phát triển để trở thành một hệ điều hành miễn phí sử dụng trên máy tính cá nhân, Linux đã được giữ nguyên trên nhiều nền tảng phần cứng, và cuối cùng giúp các lập trình viên phát triển Android, một hệ điều hành phổ biến cho các thiết bị thông minh.

6. JEFF DEAN

Jeff Dean là người mà tất cả chúng ta nên cảm ơn vì nhờ có ông mà công cụ tìm kiếm Google có thể hoạt động trơn tru. Ông chịu trách nhiệm về Google search indexing, mà ngày nay mọi người trên toàn thế giới đều đang sử dụng. Chỉ cần gõ vài phím trên bàn phím và một cái click chuột, chỉ trong một giây hàng ngàn kết quả được hiển thị. Nếu không có bộ não của ông thì các cỗ máy tìm kiếm khác đã vượt mặt Google từ lâu. Độ nổi tiếng của ông đối với các nhân viên và cựu nhân viên của Google cũng giống như Chuck Norris vậy.

7. DENNIS RITCHIE

Là người phát minh ra ngôn ngữ lập trình C, lập trình viên máy tính người Mỹ Dennis Richie được coi là một trong những người đi tiên phong trước nhất trong thời đại số. Được phát triển nhằm khuyến khích lập trình có cấu trúc - một hướng tiếp cận chia nhỏ những ứng dụng lớn ra thành từng phần nhỏ dễ quản lý lơn – ngôn ngữ C đã được sử dụng để tạo ra hệ điều hành UNIX, đặc biệt nhằm hỗ trợ tính năng di động của hệ điều hành. Kể từ đó C đã được sử dụng trong hầu như tất cả mọi thứ từ hệ điều hành đến các ứng dụng phần mềm, có chức năng như một hướng dẫn cho nhiều ngôn ngữ lập trình hiện đại.

8. STEVE WOZNIAK

Nhiều người không biết rằng có tới 2 Steve đồng sáng lập ra Apple. Steve Jobs, người mà ai cũng biết vàSteve Wozniak, một trong những lập trình viên tài năng nhất từ trước đến nay. Cùng với Jobs (không phải là lập trình viên) và Ronald Wayne (người đồng sáng lập), Wozniak phát triển Apple I, sau đó phát triển thêm Apple II, đưa Apple trở thành một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới về máy tính vi mô. Một số người còn cho rằng Steve Wozniak là người khởi xướng cuộc cách mạng máy tính cá nhân.

9. BILL GATES

Ai chưa từng nghe nói tới Bill Gates? Ông là người duy nhất đứng sau đế chế công nghệ Microsoft. Trước khi nổi tiếng với tư cách một mạnh thường quân, Bill Gates đã là một lập trình viên đáng gờm. Tính kỹ lưỡng và kỷ luật khi lập trình của ông thể hiện một trí tuệ siêu việt, lý giải cho thành công hiện nay của Microsoft. Mục tiêu của ông là đưa phần mềm của Microsoft vào từng máy tính, và ông đã thực hiện được chính xác mục tiêu đó, hỗ trợ cho vô số cá nhân và doanh nghiệp.

10. WARD CUNNINGHAM

Ward Cunningham là người đầu tiên phát triển wiki. Ông là người mà mọi sinh viên và người làm nghiên cứu đều phải cảm ơn, vì nếu không có ông Wikipedia sẽ không thể ra đời.
Trong một cuộc phỏng vấn năm 2006, Cunningham được hỏi liệu ông đã bao giờ nghĩ tới việc đăng ký bằng sáng chế cho ý tưởng về wiki của mình hay chưa, đặc biệt là sau khi nó trở nên phổ biến, ông đã trả lời rằng ý tưởng này “nghe giống như bán thứ chẳng ai muốn bỏ tiền ra mua.”
Trong thế giới khoa học máy tính, Cunningham nổi tiếng là người chia sẻ rộng rãi các ý tưởng của mình, trong đó wiki là ví dụ tiêu biểu, cũng như nhiều ý tưởng khác về mẫu thiết kế.

Kết luận

Vấn đề là bạn không cần phải xây dựng nên cả một ngôn ngữ lập trình hay lập ra một công ty trị giá hàng tỷ đô để trở thành một lập trình viên vĩ đại. Bí quyết để trở thành một lập trình viên vĩ đại nằm ở sự đam mê dốc lòng phấn đấu vì mục tiêu và hiệu ứng gợn sóng từ đó, chứ không phải ở việc thông thạo một ngôn ngữ lập trình.
Những người này nhận thấy vấn đề cần được sửa chữa và hành động để giải quyết vấn đề đó. Họ không học lập trình với hy vọng tiến xa trên con đường sự nghiệp, mà họ học để tìm cách giải quyết một vấn đề. Và lập trình viên không chỉ đơn giản là một công việc mà còn là một lối sống đối với họ. Và họ cũng có người truyền cảm hứng của riêng mình.
Còn hàng trăm, thậm chí là hàng nghìn, lập trình viên vĩ đại không có mặt trong danh sách này của chúng tôi. Với bạn thì ai là lập trình viên vĩ đại nhất? Hãy để lại bình luận ở bên dưới nhé!

11 ngôn ngữ lập trình đang có nhu cầu cao nhất hiện nay

Có rất nhiều ngôn ngữ lập trình nhưng chỉ có một số ngôn ngữ được dùng phổ biến.
Hiện tại, có hàng ngàn ngôn ngữ lập trình khác nhau, tuy nhiên có rất ít trong số đó là được nhiều người biết đến và sử dụng phổ biến. Các công ty công nghệ thường xuyên tuyển dụng những nhà lập trình có kinh nghiệm trong việc viết phần mềm bằng các ngôn ngữ lập trình thông dụng phù hợp với phần mềm và hệ thống mà họ đang sử dụng. Đa số họ sẽ yêu cầu các ngôn ngữ lập trình lâu đời chứ không phải các ngôn ngữ mới và hiện đại như Google Go hay Apple Swift.
1. Java
Được phát minh vào năm 1991 như là ngôn ngữ lập trình dành cho những chiếc TV thông minh, Java thuộc Oracle hiện đang là ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất trên thế giới bởi nó là nền tảng quan trọng để viết ứng dụng cho Android và nhiều phần mềm doanh nghiệp khác.
2. PHP
Đây là ngôn ngữ lập trình vô cùng phổ biến dành cho các trang web. Hầu hết các trang web lớn như WordPress, Facebook hay Yahoo đều được xây dựng bằng ngôn ngữ này. Tuy nhiên, khá nhiều nhà phát triển không thích sử dụng PHP. Jeff Atwood, nhà sáng lập Stack Exchange từng viết: "PHP không phải là một ngôn ngữ lập trình mà nó trông như một hỗn hợp của các chất liệu được chọn lọc một cách tùy tiện với nhiều từ khóa và hàm khiến người viết bối rối".
3. Perl
Đây là một ngôn ngữ lập trình được phát triển bởi một kỹ sư của NASA trong những năm cuối của thập niên 80. Điểm nổi trội của Perl đó là khả năng xử lý các đoạn text cũng như tính linh hoạt và mạnh mẽ của nó. Perl từng được miêu tả như là "cuộn băng keo của web" bởi nó liên kết các trang web rất chặt chẽ lại với nhau, tuy nhiên nó không phải là một ngôn ngữ phổ biến.
4. C
Một trong số những ngôn ngữ lập trình lâu đời nhất mà vẫn còn được sử dụng cho đến ngày nay đó là C, được tạo ra vào năm 1970. Năm 1978, quyển sách "huyền thoại" được rất nhiều người tìm đọc đó là quyển "The C Programming Language", được xuất bản lần đầu tiên và gồm 800 trang.
5.Objective-C 
Được xây dựng dựa trên ngôn ngữ C gốc, Objective-C được bổ sung thêm một số tính năng của các ngôn ngữ lập trình khác. Objective-C là tiêu chuẩn để các lập trình viên viết ứng dụng dành cho iOS nhưng trong tương lai mọi chuyện có thể thay đổi khi Apple ra mắt ngôn ngữ lập trình riêng của mình mang tên Apple Swift.
6. JavaScript
Đây là ngôn ngữ lập trình "siêu phổ biến", chủ yếu được sử dụng trong các ứng dụng nền web. Rất nhiều trang web hiện đại ngày nay đều chạy trên JavaScript, thế nhưng điểm yếu của nó là khiến cho trình duyệt bị chậm (nếu phải xử lý nhiều nội dung hoặc máy có cấu hình yếu) và đôi khi bị dính các lỗ hổng bảo mật.
7. Visual Basic 
Microsoft cũng có ngôn ngữ lập trình riêng của mình mang tên Visual Basic (kế nhiệm của Visual Basic là Visual Basic .NET). Visual Basic chủ yếu giúp cho việc lập trình dễ dàng hơn vì cho phép bạn thay đổi các thành phần của một chương trình bằng cách kéo và thả. Mặc dù đã cũ và lỗi thời nhưng vẫn còn nhiều người sử dụng bởi tính dễ dàng và trực quan của Visual Basic.

Visual Basic 6 chạy trên Windows Vista
8. Python
Được ra mắt vào năm 1989, Python được đánh giá là một ngôn ngữ dễ dàng để làm quen bởi các đoạn mã của nó rất dễ đọc và phân biệt. Nhiều lập trình viên cho rằng đây là ngôn ngữ lập trình dễ làm quen nhất dành cho "gà mờ".
9. Ruby 
Giống với Python, Ruby là một ngôn ngữ lập trình với các đoạn mã dễ đọc và dễ phân biệt. Ngoài Ruby còn có một ngôn ngữ khác đó là Rails, thực chất đây là một add-ons bổ sung cho Ruby nhưng nó giúp cho Ruby có khả năng lập trình và xây dựng các ứng dụng nền web một cách đơn giản hơn. Khẩu hiệu của ngôn ngữ này đó là "Người bạn thân của lập trình viên" – "A programmer's best friend".
10. CSS
Là viết tắt của "Cascading Style Sheets", CSS là ngôn ngữ chuyên dùng để thiết kế nên định dạng cũng như bố cục của một trang web. Rất nhiều menu trên web cũng như menu dành cho các ứng dụng di động được viết bởi CSS, kết hợp với JavaScript và HTML.
11. R
Đây là sự lựa chọn của các nhà thống kê cũng như các nhà phân tích dữ liệu. Google cũng là một "super fan" của ngôn ngữ lập trình này.
Lựa chọn ngôn ngữ nào để bắt đầu học lập trình?
Lập trình là một công việc cực kì trí tuệ và thú vị, song với số lượng ngôn ngữ lập trình quá nhiều như hiện nay, đâu là ngôn ngữ lập trình tốt nhất cho người mới bắt đầu? Hãy cùng trang công nghệ LifeHacker đi tìm câu trả lời cho câu hỏi hết sức phổ biến này.
Thực tế, câu hỏi "Tôi nên học ngôn ngữ nào khi mới bắt đầu lập trình?" là một câu hỏi gây tranh cãi, ngay cả với những kỹ sư, giảng viên kì cựu nhất. Nếu bạn hỏi 10 lập trình viên "Đâu là ngôn ngữ tốt nhất cho 'lính mới'?", bạn hoàn toàn có thể nhận được 10 câu trả lời khác nhau.
Để tìm ra ngôn ngữ lập trình phù hợp nhất, bạn không chỉ cần đánh giá mức độ dễ học của mỗi ngôn ngữ, mà còn cần xem xét xem bạn sẽ lập trình trong các dự án như thế nào, yếu tố bạn ưa thích nhất ở lập trình là gì và liệu xem lập trình có trở thành nghề kiếm sống của bạn hay không.
Vì sao bạn muốn học lập trình?
Tùy vào lý do bạn muốn học lập trình, rất có thể câu trả lời đã được xác định sẵn cho bạn. Nếu bạn muốn thiết kế website hoặc ứng dụng nền web, bạn cần học HTML, CSS, Javascript để tạo ra các trang web hoàn chỉnh, và có lẽ là PHP để tạo ra hệ thống nền web hoàn chỉnh. Nếu bạn chủ yếu muốn phát triển ứng dụng di động hãy học Objective-C để lập trình cho iOS và học Java để lập trình cho Android.
Nếu bạn xác định rằng mình sẽ lập trình phục vụ cho nhiều mục đích, nhiều dự án, hoặc muốn thử nghiệm nhiều ngôn ngữ/công nghệ khác nhau, bạn cần phải học các khái niệm căn bản về lập trình một cách căn bản, và bắt đầu "học cách suy nghĩ như một lập trình viên đích thực". Bằng cách tiếp cận này, bất kể là bạn bắt đầu học bằng ngôn ngữ nào đầu tiên, bạn có thể dễ dàng tiếp cận các ngôn ngữ mới trong tương lai.
Các ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất
Phần lớn các ngôn ngữ lập trình "chính thống" (được nhiều người sử dụng) như C, Java, C#, Perl, Ruby và Python đều có thể thực hiện các tác vụ giống nhau (hoặc gần giống nhau). Ví dụ Java là một ngôn ngữ lập trình hoạt động đa nền tảng (không phụ thuộc vào hệ điều hành, bất kể là Windows, Linux hay Mac), song các ứng dụng Python cũng có thể chạy trên Windows và Linux gần như tương đồng nhau. Bạn có thể dùng Java để viết các ứng dụng nền web lớn và Ruby cũng có khả năng này.
Do nhiều ngôn ngữ lập trình được xây dựng dựa trên các ngôn ngữ lập trình khác (ví dụ, Microsoft bị chỉ trích là đã "ăn cắp" từ Java để tạo ra C#), cấu trúc câu lệnh trên các ngôn ngữ này là gần như giống hệt nhau.
Như bạn có thể thấy, cách viết của C# và Java gần như giống hệt nhau; trong khi cách viết của Python và Perl cũng không quá khác biệt.
Tuy vậy, giữa các ngôn ngữ có thể có sự khác biệt lớn về cách cài đặt, sử dụng… Tạp chí SOA World Magazine đưa ra lời khuyên như sau:
"Nếu bạn nhìn rất kĩ vào các ví dụ, bạn có thể thấy một vài ví dụ khá đơn giản, một số khác khá phức tạp, một số ngôn ngữ yêu cầu phải có dấu chấm phẩy (;) ở cuối câu lệnh, một số khác thì không. Nếu bạn mới bắt đầu lập trình, đôi khi bạn nên chọn các ngôn ngữ không có quá nhiều qui luật về cú pháp và logic, bởi nhờ đó mà ngôn ngữ này không thể "tự gây khó dễ cho chính mình". Nếu bạn vừa thử một ngôn ngữ nào đó và cảm thấy không thoải mái, hãy đổi sang ngôn ngữ khác!".
Sau đây là tổng quan về một số ngôn ngữ phổ biến nhất:
C: Viết ra các đoạn mã nguồn có hiệu năng cao
Có thể nói rằng C là ngôn ngữ lập trình được sử dụng nhiều nhất. Việc các lập trình viên cần biết sử dụng C giống như là các bác sĩ cần phải biết cấu tạo cơ thể con người vậy. C là một ngôn ngữ có bậc khá thấp (cách xa ngôn ngữ người, và gần với ngôn ngữ máy), do đó bạn sẽ học các nguyên tắc căn bản về cách tương tác với phần cứng. Bạn cũng sẽ học cách debug (theo dõi chương trình để phát hiện, sửa lỗi), quản lý bộ nhớ, và học cả cách hoạt động của phần cứng máy vi tính. Với các ngôn ngữ bậc cao hơn (như Java), bạn sẽ không có cơ hội học những kiến thức này, và bởi vậy học C là một cách chuẩn bị rất tốt để bước lên các ngôn ngữ khác. C được coi là "ông tổ" của các ngôn ngữ lập trình bậc cao như Java, JavaScript và C#.
Tuy vậy, do C là một ngôn ngữ khá "bài bản", việc học lập trình với C sẽ khó khăn hơn các ngôn ngữ khác. Nếu bạn không cần viết các chương trình tương tác quá sâu với phần cứng (ví dụ như truy cập vào driver của thiết bị, hoặc viết các phần mở rộng cho hệ điều hành…), học C sẽ gây lãng phí thời gian – có thể là vô ích. Nói tóm lại, trong khi học C sẽ giúp bạn viết các chương trình tương tác sâu với hệ thống, bạn sẽ phải tốn rất, rất nhiều thời gian học trước khi có thể tạo ra một sản phẩm có ý nghĩa.
Java: Lựa chọn hợp lý, phù hợp với thực tiễn
Java là ngôn ngữ lập trình phổ biến thứ 2 trên thế giới. Java áp dụng gần như triệt để các nguyên tắc Lập trình Hướng đối tượng (OOP) – một mô hình được thực hiện trên hầu hết các ngôn ngữ hiện đại như C++, Perl, Python và PHP. Khi đã học Java, bạn sẽ dễ dàng nắm bắt được các ngôn ngữ OOP khác.
Java có thế mạnh là được sử dụng rất nhiều. Bạn có thể dễ dàng tìm được câu trả lời cho các bài toán căn bản trên Java, cộng đồng sử dụng Java cũng rất lớn (và do vậy khả năng được trợ giúp của bạn cũng sẽ lớn hơn), và ngôn ngữ Java được sử dụng cho rất nhiều mục đích (viết ứng dụng nền web, nền Windows, nền Android hoặc gần như là bất cứ hệ điều hành nào khác), do đó lựa chọn học Java là một lựa chọn khá khôn ngoan. Trong khi bạn không thể "chọc" sâu xuống hệ thống như C, Java vẫn cho phép bạn sử dụng các phần quan trọng như hệ thống tập tin, đồ họa, âm thanh, mạng… trên các hệ điều hành khác nhau.
Python: Dễ học và thú vị
Nhiều lập trình viên sẽ khuyên bạn học Python đầu tiên, bởi ngôn ngữ này khá đơn giản song lại có rất nhiều khả năng. Mã nguồn Python rất dễ đọc, và cũng đòi hỏi bạn phải làm theo các phong cách lập trình nên có (ví dụ như sắp xếp mã nguồn cho dễ đọc) trong khi lại không quá đòi hỏi gắt gao về cú pháp (ví dụ như phải thêm dấu chấm phẩy ở cuối câu lệnh).
Theo Patrick Jordan, chuyên gia tại Ariel Computing, so với thời gian cần thiết để viết các mã nguồn đơn giản trong các ngôn ngữ khác như C, Java và BASIC, Pythonn "đòi hỏi ít thời gian hơn, ít dòng code hơn, và đòi hỏi ít khái niệm cần phải học để đạt được một mục đích xác định hơn. Cuối cùng, lập trình với Python khá thú vị. Sự thú vị và khả năng thành công sẽ tạo ra sự tự tin và hứng thú cho học viên, và sau đó họ sẽ học lập trình dễ dàng hơn".
SOA World cho rằng Python là một lựa chọn bắt buộc đối với những người muốn làm việc với Linux (hoặc đã quen với Linux từ trước). Nhờ được sử dụng trên các trang web nổi tiếng như Pinterest và Instagram, Python cũng đang ngày một phổ biến hơn.
JavaScript: Để lập trình web
Dù được đặt tên theo Java (vì lý do thương mại), JavaScript rất khác biệt so với Java. JavaScript có thể được coi là ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ nhiều nhất, do tất cả các trình duyệt web đều hỗ trợ JavaScript. JavaScript được coi là 1 trong 3 thành phần căn bản của web: HTML chứa nội dung, CSS chứa giao diện và JavaScript đảm nhiệm vai trò tương tác động. JavaScript có cú pháp khá dễ sử dụng, bạn mất ít thời gian để viết và có thể dễ dàng đánh giá thành quả của mình khi lập trình JavaScript, và bạn cũng không cần tới quá nhiều công cụ pháp triển như các ngôn ngữ khác. Nói tóm lại, nếu bạn muốn tạo ra các trang web hấp dẫn, JavaScript là lựa chọn bắt buộc.
Lựa chọn đường đi cho mình
Nếu bạn muốn lựa chọn lập trình làm nghề nghiệp, hãy cân nhắc những lời khuyên sau đây từ Dev/Code/Hack:
- Lập trình Back-end/Server-side: Python, Ruby, PHP, Java hoặc .NET. Bạn cần phải có kiến thức về cơ sở dữ liệu và nên có kiến thức quản trị hệ thống.- Lập trình Front-end/Client-side: HTML, CSS và Javascript. Bạn nên có khả năng thiết kế tốt.
[*] Thế nào là Front-end và Back-end? Ví dụ, khi bạn đọc bài trên VnReview, phần trang web được hiển thị trên trình duyệt của bạn được coi là front-end. Các xử lý mang tính hệ thống mà người dùng cuối không biết tới (ví dụ, lấy nội dung trang web từ cơ sở dữ liệu) sẽ được xử lý trong phần "back-end" của máy chủ.
- Lập trình di động: Objective-C cho iOS và Java cho Android. Bạn nên có kiến thức HTML/CSS để lập trình web cho thiết bị di động. Bạn cũng nên có kiến thức server-side.
- Lập trình 3D/lập trình game: C/C++, OpenGL. Bạn nên có thẩm mỹ tốt và tư duy sáng tạo.
- Lập trình cho các hệ thống đòi hỏi hiệu năng cao: C/C++ hoặc Java. Bạn nên có kỹ năng toán học và kỹ năng phân tích lượng tốt.
Nói tóm lại, học "code" là một con đường có rất nhiều xuất phát điểm. Điều quan trọng nhất là bạn phải biết mình cần gì: cần giải quyết vấn đề gì hoặc xây dựng ra các ứng dụng dạng nào. Blog Programming is terrible đưa ra kết luận:
"Ngôn ngữ đầu tiên mà bạn học được là ngôn ngữ khó nhất mà bạn sẽ học. Lựa chọn đường đi nhỏ bé hơn và dễ dàng hơn biến trải nghiệm này thành một chuyến phiêu lưu, hơn là một thử thách. Xuất phát điểm không quan trọng, miễn là bạn tiếp tục đi – tiếp tục viết code, tiếp tục đọc code. Cũng đừng quên test chúng. Một khi bạn đã lựa chọn được một ngôn ngữ thực sự giúp bạn vừa lòng, việc học các ngôn ngữ mới sẽ ít khó khăn hơn, và bạn sẽ tiếp tục thu về các kỹ năng mới".

Wednesday, October 14, 2015

10 Mẹo Mix Nhạc Cho Người Mới Học DJ

hoc dj
Bài viết này sẽ đưa ra các mẹo giúp người học DJ có thể chuyển nhạc một cách trôi chảy, bởi đây là 1 kĩ năng cơ bản cần thiết cho bất kì DJ hay Producer nào. Với luyện tập và kiên trì, bạn sẽ có thể hoàn thiện được kĩ năng này và cảm thấy thoải mái, vui vẻ để có 1 pha mix nhạc hoàn hảo. Tất cả mọi người đều biết khi nào đến đoạn nhạc rớt nhưng với 10 mẹo nhỏ này sẽ giúp bạn tạo ra được cảm xúc bởi 1 pha chuyển bài tuyệt hảo.
1.  Biết cách Beatmatching (Khớp nhịp)
Beatmatching là 1 trong những kiến thức cần thiết cho DJ vậy nên nó được cho vào ưu tiên số 1 trong 10 mẹo nhỏ này. Nếu như bạn không biết Beatmatching, bạn sẽ không thể chuyển bài tốt được. Đôi khi dùng nút Sync có thể chấp nhận được nhưng hiểu được Beatmatching là điều cần thiết cho sự nghiệp DJ của bạn.
2.  Cho bài nhạc vào đúng nhịp
Nhạc điện tử (EDM) được tính theo nhịp 4: 4 nhịp, 4 bars và 4 phrases. Học cách đếm nhịp và căn thời gian để cho bài nhạc mới vào đúng nhịp sẽ giúp cho pha chuyển bài trở nên hoàn hảo. Nếu như bạn đã khớp nhịp 1 cách chính xác thì cho bài nhạc vào đúng thời điểm sẽ tạo ra 1 cảm xúc và âm thanh tốt.
3.  Biết cách mix giữa nhiều thể loại với nhau.
Nhiều DJ chỉ chơi nhạc trên 1 tempo nhất định. Chúng tôi luôn thích trải nghiệm và luôn thay đổi Tempo 1 cách hợp lí. Chuyển qua lại giữa nhiều thể loại sẽ rất quan trọng để có được 1 set nhạc hay.
Tuy nhiên việc này sẽ khá là khó, Ví dụ như chuyển từ Tempo 128 BPM của Electro-house sang 90-70 BPM của Hip-Hop, đây sẽ là lúc để các DJ phải dùng toán để tính. Ngoài ra bạn cũng có thể học được vài mẹo để chuyển từ 1 mức Tempo này sang 1 mức khác mà không phải khớp nhịp.
4.  Trải nghiệm với EQ
Rất nhiều DJ sử dụng đến Effect và Filter nhưng lại ít khi dùng đến EQ. Và chúng tôi nghĩ ràng học cách sử dụng hiệu quả EQ là 1 trong 10 mẹo quan trọng này.Bạn có thể kiểm soát được âm lượng tốt hơn nhờ việc sử dụng EQ và các Faders.
dj-eq-mixing-tips-copy-610x406 (1)
5.  Sử dụng Delay
Sử dụng Delay luôn là cách đơn giản để khiến việc chuyển bài trở nên thú vị. Dùng đoạn nhạc lặp lại và giảm dần volume là 1 cách khá chắc chắn giúp bạn chuyển từ bài này sang bài khác 1 cách trôi chảy.
6.  Sử dụng Loops
Chuẩn bị trước Loops sẽ đảm bảo rằng bạn sẽ có 1 Loop tốt dùng để chuyển bài tốt hơn.Phần tốt nhất của bài nhạc có thể dùng để Loop là Bar hoặc Phrase có nhịp đơn giản.
7.  Sử dụng Filter với thời gian được nhẩm sẵn
Đừng dùng Filter 1 cách bừa bãi mà hãy sử dụng chúng khôn ngoan, chính xác. Ví dụ như, chuyển Filter sang Low pass ở Bar cuối cùng trong 1 Phrase – đếm 2 nhịp để bật Filter lên và 2 nhịp để tắt Filter, như vậy sẽ tốt hơn là việc sử dụng vào Bar giữa của 1 Phrase.
8.  Sử dụng Phasers/Flangers được căn chính xác.
Nếu như bạn đang sử dụng Effect như Phasers hay Flangers, hãy chắc rằng chúng được sắp xếp theo đúng chu kì của nhịp với từng 4 bars hay 4 Phrase mà bạn muốn tác động tới.
9.  Đừng để mặc cho bài nhạc tự chuyển
Nếu bạn cứ để bài nhạc chạy và không làm gì cả thì người nghe sẽ không có ấn tượng gì với bạn. Sẽ khá là khó để học được những kĩ năng chuyển bài, nhưng một khi bạn đã học được chúng thì hãy sử dụng tối đa để có được pha chuyển bài tốt gây ấn tượng cho người nghe.
21
10.  Luôn để cho bản thân bận rộn.
Đây là mẹo cuối cùng: hãy nhớ rằng không ai thích DJ đứng mà không làm gì cả hay ít hành động. Hãy luôn tạo ra việc gì đấy cho chính mình khi đứng trên bục DJ. Thậm chí kể cả khi bài nhạc của bạn không cần thêm Effects hay khớp nhịp, bạn cần phải thể hiện rằng mình đang sống với công việc của mình, sống với âm nhạc và tận hưởng chúng cùng với những khán giả.

THỬ MIX NHẠC VỚI VIRTUAL DJ CHUYÊN NGHIỆP

Virtual DJ là một phần mềm tuyệt vời cho việc học làm thế nào để DJ với các tập tin âm nhạc kỹ thuật số như MP3. Ở đây, mình sẽ đưa bạn một vài hướng dẫn sử dụng Virtual DJ cơ bản.
Có bốn phần hướng dẫn sau: nhập thư viện của bạnđiều khiển cơ bảnchuẩn bị các bài hát và mixing.

Download Virtual DJ – Phần mềm Mix nhạc

Đầu tên bạn nhấp vào nút download để tải và cài đặt phần mềm:
Download-button1

Hướng dẫn sử dụng Virtual DJ


1. Nhập bài hát vào thư viện của bạn
Khi bạn mở Virtual DJ, bạn bắt đầu bằng việc tìm kiếm thư viện âm nhạc của bạn. Bạn sử dụng cây thư mục ở góc dưới bên trái.
Nhấp chuột phải và chọn
Nhấp chuột phải và chọn Virtual directory – Thư mục ảo. Tại thư mục đó bạn có thể thêm các bài hát bạn thích vào bằng cách kéo thả.
Đây là cách hay, tương tự như bạn tạo một Playlist để dễ dàng mở nhạc.
VIRTUAL-DJ-1
2. Điều khiển cơ bản
Để sử dụng tốt Virtual DJ bạn nên kết hợp một số phím tắt. Dưới đây là 3 lệnh bằng phím tắt cần thiết:
  • Tab – chuyển đổi giữa sàn A và B
  • C – đánh dấu một điểm nhấn và chơi từ điểm cue
  • Space – Nút cách – chơi / tạm dừng.
3. Chuẩn bị bài hát
beat-markers
  1. Chọn hai bài hát với BPMS tương tự. Kéo một bài vào bên A, bài kia vào bên B .
  2. Nhấn nút Space và bài ở bên A sẽ bắt đầu chạy. Bạn sẽ thấy tần số nhạc chuyển động dạng sóng, với các dấu hiệu bên dưới. Bạn sẽ thấy rằng những dấu hiệu vượt qua trung tâm trong thời gian chạy nhạc. Nếu không (đôi khi việc phân tích tự động là một nửa nhịp ra), hãy nhấp vào nút BPM một lần và các dấu hiệu sẽ trượt vào vị trí.
  3. Nhấn nút cách Space để dừng bài hát . Bây giờ hãy thiết lập một điểm cue – điểm mà bạn muốn bắt đầu bài hát. Điểm Cue sẽ được Virtual DJ lưu lại, vì vậy bạn chỉ cần thiết lập chúng một lần cho mỗi ca khúc. Dưới tên của bài hát, bạn có thể thấy một dạng sóng nhỏ của toàn bộ bài hát. Nhấp vào đầu nó và nhấn nút cách để chơi và lắng nghe nhịp bạn muốn thiết lập của điểm khởi đầu. Tiếp tục nhấn phím Space, sau đó bấm vào các dạng sóng lớn, và kéo nó trở lại chính là điểm đúng, phù hợp với các điểm đánh dấu trung tâm. Bấm phím C và điểm Cue đầu tiên của bạn đã sẵn sàng!
  4. Các phím C có tác dụng khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp. Khi một ca khúc là dừng lại, C lập một điểm nhấn Cue. Khi bản nhạc đang dừng lại ở các điểm cue, nhấn C sẽ bắt đầu chạy (nó sẽ dừng lại khi bạn buông phím C). Khi nhạc đang được chơi, nhấp phím C sẽ dừng lại và đưa trở lại các điểm cue.
  5. Nhấn phím Tab, và bạn sẽ thấy boong B được đánh dấu và hoạt động. Bây giờ phím C và phím Space sẽ kiểm soát boong đó. Nghe ca khúc đó, chắc chắn rằng các dấu beat là OK, và thiết lập một điểm cue khởi đầu, lặp đi lặp lại phương pháp trên. Với hai ca khúc chuẩn bị, bạn đã sẵn sàng để pha trộn! Không nên tử bỏ nếu sản phẩm không hoàn hảo ngay lập tức – bạn sẽ nhanh chóng cải thiện và thực hành.
Mix – Sự pha trộn
  1. Nhấn Tab để boong A đang hoạt động. Giữ C để bắt đầu theo dõi, sau đó nhấn Space và bắt đầu. Bạn nên sử dụng phím Space, Nếu bắt đầu bằng cách giữ C có nghĩa là bạn có thể nhảy trở lại đúng với thời điểm cue của bạn nếu bạn thực hiện một sai lầm khi pha trộn.
  2. Ở trung tâm của các tầng là cross-fader . Trượt sang phải và bài ​​hát của bạn sẽ mờ dần, trượt nó trở lại để trả về. Thực hành cách kéo nó với con chuột!
  3. Đặt cross-fader lại ở trung tâm, sau đó nhấn Tab để kích hoạt boong B . Nhấp vào nút SYNC ở Deck B. Bây giờ nó được thiết lập để các BPM giống như các ca khúc mà bạn đang chơi. Đây cần 1 chút khéo léo. Nhấn C sẽ bắt đầu theo dõi tiếp theo của bạn từ các điểm cue, vì vậy hãy thử cách nhấn và giữ nó với nhịp của bài hát đầu tiên. Nếu hai bài nhạc không âm thanh khá đồng bộ với nhau, vẫn giữ C, bấm mũi tên PITCH . Với những bạn có thể di chuyển các track phía trước và trở lại để có được nó chỉ đồng bộ hóa với các đầu tiên. Các dấu beat màu xanh và màu đỏ nên thẳng hàng nhau.
pitch-control
                4. Nhấp Space rồi buông C , và bạn cần phải có hai bài hát trong thời gian chơi với nhau.Với con trỏ, kéo fader chéo về bên phải để tan ra boong A . Vậy đó! Bạn cũng có thể phai ra boong A bằng cách sử dụng thanh trượt âm lượng, và bằng cách sử dụng các cao, trung bình và núm thấp – nhưng nó là tốt nhất để chơi với họ một khi bạn có các vấn đề cơ bản xuống.
mixing-in-process
Bạn sẽ phải thử nghiệm với Virtual DJ cho các bài hát mới. Hãy thử kết hợp các bài hát khác nhau và bạn sẽ sớm có được sản phẩm hay, độc lạ.

MIXING Hướng dẫn mix nhạc +Mastering bằng Adobe Audition 1.5

Thảo luận trong 'Adobe Audition' bắt đầu bởi Richard6/6/14.
24,486
  1. Offline

    Richard

    Sau đây mình hướng dẫn cho các bạn biết cách để mix 1 bài nhạc đơn giản sử dụng phần mềm Adobe Adition 1.5 có sử dụng plugins Wave Mecury 5, Izotope Ozone 4 và Gesonic Enhancher.
    Công cụ cần download: TẠI ĐÂY
    Xem hướng dẫn thu âm: 
    TẠI ĐÂY
    Hướng dẫn bằng Video:
     

    Sau khi đã có đủ các plugins, hãy khởi động Audition lên và insert BEAT + VOCAL vào để tiến hành MIX.
    Quy trình để các bạn mix nhạc giống như mình hướng dẫn đó là:

    Lọc tạp âm (nếu có) -> Chỉnh EQ ->Thêm tiếng vang (Reverb) ->Làm đều tiếng (compress) ->Căn chỉnh lại EQ và thêm Gesonic enhancher -> Mastering (bằng Izotope ozone)

    Bước sơ bộ:
    Trước khi lọc tạp âm, các bạn hãy cắt tỉa những phần thừa xuất hiện trong vocal của mình đi, để dễ dàng mix hơn. Sau đó hãy chọn Fade in và Fade out các câu bắt đầu + kết thúc để cho vocal sẽ được xuất hiện và kết thúc trong bài nhạc 1 cách êm ái nhất.
    Fade in: Chọn 1 phần nhỏ ở câu bắt đầu, chọn Edit view để Edit, rồi chọn Favorite->Fade in

    mix nhac, adobe audition 1.5, trường leo, l3ose7en, mix nhac audition 1.5, cach mix nhac don gian, how to mixing, mix nhac truong leo, huong dan mix nhac, mix nhac voi audtion 1.5
    Fade out: chọn 1 phần nhỏ ở câu kết thúc bài hát, và chọn Favorite->Fade out
    mix nhac, adobe audition 1.5, trường leo, l3ose7en, mix nhac audition 1.5, cach mix nhac don gian, how to mixing, mix nhac truong leo, huong dan mix nhac, mix nhac voi audtion 1.5
    Làm tương tự với nhiều đoạn trong bài hát (nếu có)
    Bây giờ sẽ là phần chính!

    Bước 1: Lọc tạp âm:
    1 bài hát sau khi thu xong, có thể trong vocal sẽ lẫn 1 số tạp âm, và tạp âm này có nhiều loại, ở đây mình chỉ có thể lọc được các tạp âm là tiếng ù ù thôi, còn tiếng rè rè, hoặc tiếng chó mèo xe cộ.. thì không được đâu nha!

    Tuy nhiên, khi sử dụng lọc tạp âm thì nó sẽ ảnh hướng đến chất lượng của giọng hát trong vocal, vì vậy, mình khuyên các bạn nên chọn mic thu cho tốt, đồng thời hạn chế thu âm khi không đủ không gian yên tĩnh, và cũng không nên bật quá nhiều các thiết bị điện ở lân cận. Nếu thu tốt thì sẽ không cần phải lọc tạp âm, và điều này là điều mà mình luôn mong muốn, bới không cần lọc tạp âm thì sẽ khiến cho chất lượng giọng hát của mình được giữ nguyên.

    Nếu vẫn muốn phải lọc tạp âm, các bạn hãy chọn đoạn thu âm cần lọc, sau đó chọn Edit View, rồi mở tab Effects->Chọn DirectX->Waves->X-Noise
    Đây là effect mà mình khuyên các bạn nên dùng nhất nếu muốn lọc noise.
    Trong phần cài đặt thông số, các bạn hãy để ở cột Thresh là 5.0 và cột Reduction là 20
    Sau đó OK

    mix nhac, adobe audition 1.5, trường leo, l3ose7en, mix nhac audition 1.5, cach mix nhac don gian, how to mixing, mix nhac truong leo, huong dan mix nhac, mix nhac voi audtion 1.5
    Vậy là xong phần lọc tạp âm. Lưu ý là các bạn có thể chỉnh thông số cho phù hợp, vì tiếng ồn có thể lớn hoặc bé, và còn phụ thuộc vào việc bạn muốn giữ cho vocal của mình đạt chất lượng tốt tới mức nào. (Như mình là mình không thích lọc ồn đâu, mình muốn giữ cho vocal của mình đạt Max chất lượng :v)

    Bước 2: Chỉnh EQ

    Đây là bước theo mình là quan trọng nhất để đánh giá vocal trong bài hát có đạt các tiêu chí về độ trầm, độ ấm, độ sắc nét, và nhiều thứ khác…
    Như vậy đủ hiểu chỉnh EQ tức là chỉnh các thông số cho các tiêu chí trên.
    Có nhiều effect để chỉnh EQ, đơn giản nhất là chỉnh EQ bằng cái Quick Filter có sẵn của Adobe Audition, hoặc hơn là dùng cái Q6, Q8, Q10-Paragraphic EQ của Waves, hoặc rất nhiều các plugins chuyên dụng khác…
    Nhưng ở đây mình hướng dẫn với effects đơn giản nhất và mình cũng thích dùng cái này hơn cả, đó là Quick Filter của Adobe Audition.
    Hãy bôi đen phần vocal cần chỉnh sửa, rồi chọn Edit view, vào tab Effects, chọn trong mục Filter-> Quick Filter.
    Ở trong này, các bạn trước tiên hãy chọn Flat để có thể tùy chỉnh theo ý mình.
    Sau đó ở cột 2 và 3, các bạn để ở giá trị 3.0 và 1.5

    cột 7 các bạn để 2.0
    mix nhac, adobe audition 1.5, trường leo, l3ose7en, mix nhac audition 1.5, cach mix nhac don gian, how to mixing, mix nhac truong leo, huong dan mix nhac, mix nhac voi audtion 1.5
    Các bạn luôn phải nghe thử (Preview) rồi đặt giá trị cho các cột sao cho phù hợp với tiêu chí mình cần đặt ra đối với vocal được mix, vì các thông số trên mình chỉ để ví dụ (ở đây chính là thông số mình dùng cho giọng của mình).Vì vậy người mix nhạc cần có 1 đôi tai rất tốt để nghe và cảm nhận, sau đó đưa ra thông số phù hợp.
    Hãy làm nhiều lần, thử nhiều giá trị đến khi nào ưng ý nhất và OK.

    Bước 3: Thêm tiếng vang (Reverb)
    Một bài hát hoàn thành khi mà cả vocal lẫn beat được hòa quyện với nhau, đồng thời vocal cũng cần phải mượt mà, và không khô cứng..(nghĩa là vocal có 1 chút vang )
    Cũng có rất nhiều effects giúp ta thêm tiêng vang cho vocal, và vang nhiều hay ít tùy thuộc và sở thích của mỗi người. Các effects có sẵn của Adobe cũng có thể thêm tiếng vang khá tốt, tuy nhiên ở đây mình hướng dẫn các bạn sử dụng 1 effects của bộ Waves, đó là Trueverb.

    Cách để thêm các effect như reverb, echo, delay… thì về căn bản chúng ta phải “Send” từ khay FX vào vocal để nhận lấy hiệu quả khác nhau khi ta tinh chỉnh từ khay FX đó (tức là muốn mức độ áp dụng các effects đó mạnh hay nhẹ). Tuy nhiên điều này thì mình thường làm với các phần mềm cao cấp như Nuendo, Soundforce..vì nó có riêng các mục insert, send để ta áp dụng các effects khác nhau cho hiệu quả tốt nhất. Còn để đơn giản hóa bài hướng dẫn này (nhất là dành cho các bạn mới bắt đầu) thì mình làm “hơi ẩu” 1 chút đó là mình insert reverb vào vocal, vì đơn giản là cái Trueverb mà mình muốn nói đến ko cần phải tinh chỉnh gì nhiều khi cho vào vocal nên các bạn cứ tạm thời làm theo mình đi. Còn xa hơn thì nếu các bạn muốn mix với các phần mềm cao cấp hơn thì phải tìm hiểu rõ xem cái effects nào nên SEND và cái nào nên INSERT nhé!
    Để làm được điều này thì sau bước 2, các bạn hãy chuyển ngay qua DirectX và chọn Waves->Trueverb.
    Các bạn chọn trong phần Factory Preset ->New York Plate, và nên để mặc định như vậy nếu là mix nhạc nhẹ, nhạc trẻ thông thường. Còn nếu muốn thay đổi thì các bạn có thể chọn các preset khác. Sau đó OK

    mix nhac, adobe audition 1.5, trường leo, l3ose7en, mix nhac audition 1.5, cach mix nhac don gian, how to mixing, mix nhac truong leo, huong dan mix nhac, mix nhac voi audtion 1.5
    Mình lại phải nhắc lại lần nữa đó là việc các bạn thêm effects gì thì cũng phải tùy thuộc vào yêu cầu mà vocal cần đạt, và đồng thời phụ thuộc rất nhiều vào tai người nghe, cần phải chọn effects sao cho thật phù hợp thì bản nhạc nghe mới được hay!
    Vậy là xong phần tiếng vang, các bạn chuyển qua bước tiếp theo.

    Bước 4: Làm đều tiếng
    Như các bạn thu âm đều hiểu rằng, vocal của mình sẽ chẳng bao giờ là hoàn hảo cả, đặc biệt là chúng ta hát lúc to lúc nhỏ, rồi là giọng không đều, vì vậy cần phải làm đều tiếng cho vocal để cho vocal được tốt nhất.
    Hầu hết các bạn sẽ cảm thấy chất lượng của vocal mình thay đổi rõ rệt sau bước này, bởi vì không chỉ làm đều âm lượng, mà effects mình dùng dưới đây sẽ còn làm cho vocal của mình ấm và mềm hơn.
    Mình có thể làm đều bằng effects sẵn có của Adobe, tuy nhiên các bạn hãy nên dùng cái Comp của Wave để có thể thấy được những ưu điểm mình nêu ra.
    Sau bước 3, các bạn hãy chọn mục C1->Comp 
    Thông số cài đặt như sau:

    Makeup: 2.0
    Threshold: -4.0
    Ratio: 4.01:1
    Attack: 0.09
    Release: 95

    mix nhac, adobe audition 1.5, trường leo, l3ose7en, mix nhac audition 1.5, cach mix nhac don gian, how to mixing, mix nhac truong leo, huong dan mix nhac, mix nhac voi audtion 1.5
    Đó là các thông số mà mình dùng, và các bạn hoàn toàn có thể thay đổi sao cho phù hợp với sở thích, tuy nhiên ở phần này thì mình khuyên các bạn để như vậy, vì nó ảnh hưởng đến chất lượng tổng thể bài hát chứ không phụ thuộc vào giọng hát :-)
    Sau khi làm đều các bạn sẽ thấy vocal của mình thay đổi rõ rệt về mặt hình ảnh, tức là cái sóng âm vocal sẽ được thon gọn, và rất đều.
    Vậy là đã hoàn thành xong các bước cơ bản của mix nhạc rồi.
    Việc tiếp theo đó là các bạn hãy căn chỉnh lại âm lượng của cả beat lẫn vocal sao cho đều nhau nhé.

    Bước 5: Căn chỉnh lại EQ tổng thể và thêm hiệu ứng Gsonic Enhancher:
    Ở bước này, các bạn căn chỉnh lại EQ thông qua chế độ Multitrack view
    Hãy chọn cột EQ như trong hình, và Right click và 1 trong 3 ô H M L ở track chứa vocal.
    Sau đó đặt thông số ở cột Mid là 2.0, cột Hi là 1.5 như hình

    mix nhac, adobe audition 1.5, trường leo, l3ose7en, mix nhac audition 1.5, cach mix nhac don gian, how to mixing, mix nhac truong leo, huong dan mix nhac, mix nhac voi audtion 1.5
    Các bạn nghe thử và thấy ổn thì hãy tắt cái cửa sổ ấy đi.
    Tiếp theo hãy add hiệu ứng Gsonic Enhancher vào, đây là 1 effects khá hay, giúp âm thanh dãn ra 2 bên tai, đồng thời tăng thêm sự hòa quyện của vocal vào beat.
    Nhiều người sử dụng cái này để làm cho beat dãn ra, và đưa vocal và giữa (tai).
    còn ở đây thì mình để vocal và beat cùng 1 khoảng không gian, để beat và vocal nghe quyện hơn. và theo kinh nghiệm của mình thì các beat đều được làm dãn ra 2 bên tai 1 chút từ trước, vậy việc cần làm đó là làm dãn cái vocal ra 1 chút với cái effects này!
    Các bạn hãy chọn cột Vol và làm theo hướng dẫn trong hình để add Gsonic vào.

    mix nhac, adobe audition 1.5, trường leo, l3ose7en, mix nhac audition 1.5, cach mix nhac don gian, how to mixing, mix nhac truong leo, huong dan mix nhac, mix nhac voi audtion 1.5
    Sau đó các bạn hãy click vào cái cột FX2 ở track vocal, nó sẽ hiện ra 1 cửa sổ cài đặt thông số cho Effects này. Hãy chọn cột Widen là 10.
    mix nhac, adobe audition 1.5, trường leo, l3ose7en, mix nhac audition 1.5, cach mix nhac don gian, how to mixing, mix nhac truong leo, huong dan mix nhac, mix nhac voi audtion 1.5
    Vậy là ổn rồi đó, các bạn hãy đóng cửa sổ lại và nghe lại sản phẩm của mình đi ^^.
    Việc tiếp theo rất đơn giản. Các bạn hãy Mixdow beat và vocal lại thành 1 track duy nhất để tiếp tục bước cuối cùng.
    Các bạn nhấn CTRL A để chọn tất cả beat lẫn vocal, sau đó click chuột phải và chọn Mixdown to file.
    Sau khi mixdown xong thì nó sẽ đưa ngay file vừa mixdown về chế độ Edit View, các bạn hãy làm bước cuối cùng.

    mix nhac, adobe audition 1.5, trường leo, l3ose7en, mix nhac audition 1.5, cach mix nhac don gian, how to mixing, mix nhac truong leo, huong dan mix nhac, mix nhac voi audtion 1.5

    Bước 6 (Finally): Mastering
    Đến đây chắc hẳn các bạn đang tự hỏi mastering là gì? và tại sao giới thu âm mix nhạc họ nhắc nhiều đến nó vậy? Ở nước ngoài người ta khi đào tạo 1 DJ thì phải trải qua hẳn 1 khóa học dành riêng cho Master, bởi vì công việc này rất khó, và để tạo ra được 1 bản nhạc tuyệt vời thì cần phải có những kiến thức sâu rộng về âm thanh và các trường âm thanh trong bài nhạc đó.
    Rất may với những tay nghiệp dư như chúng ta, những phần mềm hiện nay là những công cụ tích hợp của cả công sức tìm tòi lẫn sự phát triển của phần mềm để lưu trữ lại những căn chỉnh phù hợp nhất đối với từng thể loại âm nhạc. Izotope ozone là 1 plugins tuyệt vời theo mình nghĩ, nó có rất nhiều các preset.
    Đến đây mình sẽ nêu qua 1 số ưu điểm của việc Mastering, đó là cân bằng âm sắc, là căn chỉnh lại toàn bộ bài hát (kể cả beat). Bài nhạc sau khi master sẽ êm ái, ngọt ngào, và không thể chê vào đâu được. Và đặc biệt là việc mastering sẽ giúp cho 1 bản nhạc được xuất ra nó có thể được phát từ bất kì phương tiện nghe nhạc nào (MP3, CD, Phone..) mà không làm giảm đi nhiều về phần chất lượng.
    Để làm được điều này, sau khi làm bước 5, các bạn hãy chọn Effects->DirectX->Izotope Ozone 4.
    Chọn CD Master và OK

    mix nhac, adobe audition 1.5, trường leo, l3ose7en, mix nhac audition 1.5, cach mix nhac don gian, how to mixing, mix nhac truong leo, huong dan mix nhac, mix nhac voi audtion 1.5
    Trong mục Paragraphic Equalizer hãy để cột số 5 nhích lên trên khoảng 2dB.
    mix nhac, adobe audition 1.5, trường leo, l3ose7en, mix nhac audition 1.5, cach mix nhac don gian, how to mixing, mix nhac truong leo, huong dan mix nhac, mix nhac voi audtion 1.5
    Hãy click và số 1, sẽ thấy cái dấu ngoặc màu xanh, bạn co cho dấu ngoặc này về sát số 1, sau đó kéo số 1 đó xuống 1 chút để hạn chế những âm P, Th…xuất hiện tại đầu mỗi câu hát.
    mix nhac, adobe audition 1.5, trường leo, l3ose7en, mix nhac audition 1.5, cach mix nhac don gian, how to mixing, mix nhac truong leo, huong dan mix nhac, mix nhac voi audtion 1.5
    Tiếp theo trong mục Mastering Reverb, các bạn hãy tích vào nút active để nó hiện màu xanh, kích hoạt hiệu ứng này, sau đó chỉnh thông số như trong hình.
    mix nhac, adobe audition 1.5, trường leo, l3ose7en, mix nhac audition 1.5, cach mix nhac don gian, how to mixing, mix nhac truong leo, huong dan mix nhac, mix nhac voi audtion 1.5
    Và cuối cùng, trong mục Multiband Dynamics, mặc định thì hiệu ứng này được active, nhưng theo mình thì nên bỏ active đi, vì nó sẽ làm đều lại bài hát 1 lần nữa, và điều này là không cần thiết.
    mix nhac, adobe audition 1.5, trường leo, l3ose7en, mix nhac audition 1.5, cach mix nhac don gian, how to mixing, mix nhac truong leo, huong dan mix nhac, mix nhac voi audtion 1.5
    Sau đó bạn có thể cho mục output giảm xuống vì sau khi mastering xong thì bài nhạc sẽ khá to.
    Vậy là xong, bạn hãy nhấn OK để Mastering, qua trình master khá lâu, có thể mất tới 1-2 phút tùy thuộc cấu hình máy nhanh hay chậm. Sau khi master xong thì bạn sẽ có được 1 bài nhạc “Tuyệt vời” ^^
    Hãy nghe lại và SAVE ngay kẻo mất điện là công toi nhá ^^
    Chúc các bạn thành công!